FOREKAXIME

Tổng quan:

- Lượt truy cập :   3360
- Nhà cung cấp :   Công Ty Nhất Anh (NHATANH CO., LTD)
- Nhà sản xuất :   SAMCHUNDANG PHARM. CO.,LTD -KOREA
- Giá tham khảo :   Liên hệ
Bảng giá | Sản phẩm | Rao vặt | Tin tức | Khuyến mãi
Dinh dưỡng | Sức khỏe | Làm đẹp | Phòng chữa bệnh | Thư giãn

THÀNH PHẦN:

Mỗi lọ chứa:

Hoạt chất:

- Natri Cefoperazone tương đương 0,5g Cefoperazone

- Natri Sulbactam tương đương 0,5g Sulbactam

- Tá dược: Không có

 

DƯỢC LỰC HỌC

Cefoperazone là kháng sinh diệt khuẩn, ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn khi đang phân bào, bằng cách kết hợp một hay nhiều protein gắn penicillin (PBP), từ đó vách tế bào bị khiếm khuyết và không ổn định về mặt thẩm thấu.

Những nghiên cứu sinh hoá học với các hệ thống ngoài tế bào vi khuẩn đã chứng minh Sulbactam có khả năng làm bất hoạt không hồi phục phần lớn các men beta-lactamase quan trọng của các vi khuẩn kháng penicillin. Sulbactam có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với Neisseraceae, Acinetobacter calcoaceticus, Bacteroides spp., Branhamella catarrhalis và Pseudomonas cepacia. Những nghiên cứu vi sinh học trên các dòng vi khuẩn kháng thuốc xác nhận Sulbactam có khả năng bảo vệ penicillin cà cephalosporin không bị vi khuẩn phá huỷ và có tác dụng đồng vận rõ rệt với penicillin cà cephalosporin.

 

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Cefoperazone gắn với protein huyết tương từ 82%-93%. Phân bố trong dịch cổ trướng, mật, xương, nội mạc tử cung, nhau thai, mô tuyến tiền liệt, cơ vân, màng nhầy các xoang, đờm, nước tiểu, dịch não tuỷ.

Trên người tình nguyện khoẻ mạnh, thời gian bán thải của Sulbactam là 0,75 giờ với ưu điểm là có từ 50% tới 75% lượng thuốc thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán thải tăng lên ở người già và người bị suy thận. Sulbactam khuyếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thuốc ít thâm nhập vào não và dịch não tuỷ trừ khi có viêm màng não. Nồng độ của Sulbactam cao trong máu sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp và thời gian bán huỷ khoảng 1 giờ.

 

HIỆU QUẢ VÀ TÁC DỤNG

1. Chủng nhạy cảm:

Hiệu quả trên các chủng: Staphylococcus, Escherichia coli, Citrobacter species, klebsiella species, Enterobacteria, Serratia, Proteus mirabilis, Proteus morgani, Pseudomonas aeruginosa, Hemophilus influenza, Bacteroides.

2. Chỉ định:

1. Viêm phế quản cấp / mãn tính, giãn phế quản (có nhiễm trùng), nhiễm trùng thứ phát trên các bệnh lý đường hô hấp mạn tính, viêm phổi, viêm phổi có mủ, viêm mủ màng phổi, viêm hầu thanh quản, viêm amiđan.

2. Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang.

3. Viêm túi mật, viêm đường mật, áp xe gan, viêm phúc mạc (viêm phúc mạc vùng chậu, áp xe túi cùng Douglas).

4. Viêm tử cung và hai phần phụ, nhiễm trùng nội mạc tử cung, viêm mô cận tử cung.

5. Nhiễm trùng máu.

6. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.

7. Nhiễm trùng thứ phát trên bề mặt của chấn thương hoặc vết thương trong phẫu thuật.

8. Viêm tuyến Bartholin.

 

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

1.Người lớn:

Tiêm tĩnh mạch, 2 lần mỗi ngày, từ 1~2g(hoạt lực) hỗn hợp Natri Cefoperazone và Natri Sulbactam.

2.Trẻ em:

Tiêm tĩnh mạch, 2~ 4 lần, 40~80mg/kg/ngày.

3.Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, ở sâu:

1) Người lớn: dùng đến 4g (hoạt lực) mỗi ngày, chia là 2 lần.

2) Trẻ em: dùng đến 160mg/kg/ngày, chia làm 2~4lần.

 

THẬN TRỌNG KHI DÙNG:

1. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử bị sốc với các thành phần của thuốc.

2. Những bệnh nhân sau phải dùng thuốc phải thận trọng:

1)Về nguyên tắc, không nên dùng Forekaximeinj cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin hoặc kháng sinh nhóm cephem.

2) Bệnh nhân có cha mẹ, anh chị hoặc bản thân có thể trạng dễ bị các triệu chứng dị ứng như hen phế quản, phát ban và nổi mày đay...

3) Bệnh nhân bị các bệnh lý nghiêm trọng về thận.

4) Bệnh nhân không có khả năng dung nạp được thức ăn theo đường tiêu hoá, người lớn tuổi và bệnh nhân thể trạng suy yếu ( cần phải theo dõi kỹ vì các triệu chứng thiếu vitamin K có thể sảy ra).

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

1) Sốc: Thuốc này có thể gây sốc, tuy hiếm. Nếu các triệu chứng như khó chịu, cảm giác bất thường ở miệng, thở khò khè, chóng mặt, cảm giá muôn đi cầu, ù tai và đổ mồ hôi...xảy ra, phải ngưng dùng thuốc và dùng các liệu pháp điều trị thích hợp

2) Quá mẫn: Nếu các triệu chứng như phát ban, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt v...v... xảy ra phải ngưng dùng thuốc và dùng các liệu pháp điều trị thích hợp.

3) Thận: Cần theo dõi kỹ bệnh nhân vì suy thận cấp hoặc những dấu hiệu khác của suy thận ( tăng BUN, tăng creatinine, giảm lượng nước tiểu, protein niệu) có thể xảy ra. Nếu những triệu chứng này xảy ra phải ngưng dùng thuốc và dùng các liệu pháp điều trị thích hợp.

4) Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm lượng tiểu cầu có thể xảy ra. Đã có báo cáo về tình trạng thiếu máu tan huyết xảy ra. Đã có báo cáo về tình trạng thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng chung thuốc với các kháng sinh thuộc nhóm cefem khác.

5) Gan: thỉnh thoảng có thể gặp tăng S-GOT, S-GPT, Alkaliphosphatase và bilirubin-huyết.

6) Tiêu hoá: viêm kết tràng giả mạc với những triệu chứng như sốt, đau bụng, tăng bạch cầu, tiêu chảy đi kèm với phân lỏng và có máu có thể xảy ra. Nếu bệnh nhân cảm thấy đau bụng và tiêu chảy thì phải ngưng dùng thuốc ngay lập tức.

7) Hô hấp: viêm phổi mô kẽ và hội chứng PIE có thể xảy ra nguy hiểm. Những triệu chứng của bệnh lao gồm sốt, ho, khó thở bất thường trong X quang ngực và tăng bạch cầu ưa eosin. Trong những trường hợp này phải ngưng dùng thuốc và dùng các liệu pháp điều trị thích hợp.

8) Bội nhiễm: Viêm miệng và nhiễm nấm candida có thể xảy ra tuy hiếm.

9) Tình trạng thiếu vitamin: Triệu chứng thiếu vitamin K (giảm prothrombin huyết và  khuynh hướng dễ xuất huyết) và triệu chứng thiếu vitamin B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh...) có thể xảy ra tuy hiếm.

10) Phản ứng phụ khác: Thỉnh thoảng nhức đầu, đau tại vị trí tiêm, viêm tĩnh mạch, rét run có thể xảy ra.

* Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

THẬN TRỌNG CHUNG

1)Bởi vì thuốc này có thể gây sốc, do đó trước khi tiêm thuốc phải thăm khám kỹ và làm các test phản ứng ở da cho bệnh nhân.

2)Nếu có uống rượu khi dùng thuốc, các triệu chứng sau có thể xảy ra: đỏ mặt, toát mồ hôi, buồn nôn, nhức đầu, nhịp tim nhanh. Do đó không được uống rượu khi dùng thuốc, hoặc ít nhất là trong vòng một tuần sau khi dùng thuốc.

3)Một lượng lớn thuốc này sẽ được bài tiết qua mật, do đó ở những bệnh nhân bị bệnh lý gan hoặc bị tắc mật sẽ có sự chậm đào thải.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC

Đã có báo cáo về trường hợp sử dụng thuốc đồng thời với các kháng sinh nhóm cephem, hoặc thuốc lợi tiểu (furosemide) sẽ làm nặng thêm những bệnh lý ở thận. Vì vậy, nếu phải dùng phối hợp FOREKAXIMEINJ với những thuốc này, phải thường xuyên kiểm tra chức năng thận.

 

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

1)Độ an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai khi thật sự cần thiết.

2)Đã có báo cáo rằng FOREKAXIMEINJ có thể bài tiết qua sữa mẹ, do đó nên ngưng cho con bú trong suốt thời gian dùng thuốc.

 

ẢNH HƯỞNG TRÊN CÁC XÉT NGHIỆM LÂM SÀNG

1)Đối với các xét nghiệm tìm đường trong nước tiểu bằng dung dịch Benedict, dung dịch thuốc thử Fehling và Clinitest ngoại trừ phản ứng Test- tape, thuốc này có thể cho kết quả dương tính giả..

2)Trong xét nghiệm Coomb trực tiếp, thuốc có thể cho kết quả dương tính.

 

THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

1)Khi dùng thuốc đường tiêm tĩnh mạch, phải tiêm thuốc thật chậm. Cần pha thuốc với một trong những dung môi sau: nước cất pha tiêm, nước muối sinh lý, dung dịch glucose. Nếu dùng để truyền nhỏ giọt tĩnh mạch, phải pha thuốc với một trong những dung môi nêu trên trước khi trộn vào dung dịch truyền.

2)Tiêm tĩnh mạch với một lượng lớn thuốc có thể gây ra tình trạng đau mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối. Để tránh tình trạng này, phải lưu ý đến cách pha chế dung dịch tiêm, nơi tiêm, phương pháp tiêm và nên tiêm thuốc càng chậm càng tốt.

3)Sau khi pha thuốc, nên dùng ngay.

 

QUÁ LIỀU

Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng, tăng liều tối đa Cefoperazone lên đến 8g/ngày, chia làm hai lần, hoặc dùng liều 12g ngày chia làm 3 lần, hoặc có trường hợp dùng đến 16g / ngày vẫn không có biến chứng nào trên bệnh nhân.

 

ĐÓNG GÓI: 10lọ/hộp.

 

BẢO QUẢN: Bảo quản trong hộp kín ở nhiệt độ phòng.

 

THỜI HẠN SỬ DỤNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

 

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

 

SỐ ĐĂNG KÝ: VN-4067-07